Loading

wait a moment

Khống chế chất lượng giai đoạn chuẩn bị thi công – P1

1 Không chế chất lượng nhân viên thi công

Về mặt khống chế chất lượng nhân viên thi công, chủ yếu nắm chắc ba khâu:

1. Bồi dưỡng nhân viên:
Các lóp bồi dưỡng nhân viên có người lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật Công trình, đội trưởng, người thao tác và đặc biệt là người thao tác công việc đặc biệt. Trọng điểm bồi dưỡng là quán triệt kỹ thuật mới và công nghệ thi công chính, thực thi công nghệ mới, quy phạm thi công mới, quy trình thao tác kỹ thuật thi công mới.

2. Đánh giá tư cách:
Nên tiến hành sát hạch và thi, đánh giá đối với trình tự, kiểm nghiệm, nhân viên thí nghiệm ngành nghề đặc biệt, khi cần thiết tiến hành đánh giá kỹ năng, phát chứng chi tưcmg ứng hoặc giấy chứng nhận.

3. Khuyến khích tính tích cực:
Kiện toàn chế độ trách nhiệm chức vụ, cải thiện điểu kiện lao động, chế độ phân phối công bằng hợp lý, lấy nguyên tắc dùng người theo tài năng, hạn chê khiếm khuyết đê phát huy hết tính tích cực của con người.

2 Không chè chất lượng bản vẽ thi công

Bản vẽ thi công là chỗ dựa trực tiếp thi công công trình. Thẩm tra của kỹ sư giám sát đối với bản vẽ thi công, có hai bước công việc: kiểm tra theo từng hạng mục và chỉ đạo hội thẩm.

1. Trọng điểm thẩm tra bản vẽ thi công:
– Bản vẽ các chuyên ngành có hoàn thiện đầy đủ không, như bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ cấp thoát nước, bản vẽ điện, bản vẽ thông gió cấp nhiệt; giữa các bản vẽ có khớp nhau không, có thiếu sót gì không.
– Có phù hợp với quy phạm thiết kế và thi công hiện hành không;
– Kiểm tra bản vẽ có vẽ thiếu nét và có những sai sót thường thấy trong thiết kế không;
Với thiết kế kết cấu xây dựng thường thấy một số nhược điểm về các mật: phương án kết cấu, tính toán kết cấu , xử lý cấu tạo, xử lý nền móng.

2. Hội thẩm bản vẽ:
Hội thẩm bản vẽ là một biện pháp hữu hiệu giải quyết chất lượng bản vẽ thi công, cũng là một phương tiện quan trọng đảm bảo khống chế chất lượng thi công.
Nội dung của hội thẩm bản vẽ là:
– Có phải là thiết kế không có chữ ký hoặc thiết kế vượt cấp;
– Nội dung báo cáo địa chất công trình có đầy đủ không;
– Bản vẽ thi công và thuyết minh có đầy đủ không;
– Cấp động đất thiết kế có phù hợp quy định không;
– Bản vẽ mà mấy đơn vị thiết kế cùng thiết kế có mâu thuẫn nhau không;
– Kích thước hình học, vị trí mặt bằng, cốt cao độ của tổng mặt bằng và bản vẽ thi công có như nhau không;
– Có đáp ứng yêu cầu của quy phạm chuyên ngành phòng cháy chữa cháy không;
– Bán thân bản vẽ kết cấu kiến trúc và các bản vẽ chuyên ngành có mâu thuẫn và sai lệch không, kích thước mật bằng và cốt cao độ của bản vẽ kết cấu và bản vẽ kiến trúc có thống nhất nhau không;
– Nhà thầu có các tập bản vẽ thiết kê điển hình mà trong bản vẽ thi công liệt kê không;
– Nguồn vật liệu có đảm bảo và thay thế được không;
– Phương pháp xử lý nền móng có hợp lý không, cấu tạo kiến trúc và kết cấu có tồn tại những vấn đề kỹ thuật không thuận lợi cho việc thi công không;
– Giữa đường ống công nghệ, đường điện, trang thiết bị, đường vận chuyến với công trình và giữa chúng với nhau có mâu thuẫn không, bố trí có hợp lý không;
– Có đảm bảo an toàn thi công, vệ sinh môi trường không;
– Bản vẽ có phù hợp với yêu cầu của đề cương giám sát không.

3 Không ché chát lượng thiết kê bản vẽ thi công

Thiết kế tổ chức thi công bao gồm hai lớp, một là hạng mục xây dựnc tương đôi phức tạp, hai là thiết kê tổ chức thi công đơn vị công trình.
Kỹ sư giám sát trong thẩm tra thiết kế tổ chức thi công đơn vị công trình chủ yếu nắm chắc những nội dung sau đây:
– Bộ máy điếu hành đơn vị hạng mục công trình có kiện toàn, thực chất, tin cậy không;
– Bản vẽ tổng mặt bằng thi công có hợp lý không, có lợi cho việc khống chế chất lượng và kiếm tra chất lượng không;
– Phải thẩm tra cẩn thận đối với đặc trưng của địa chất công trình và tình hình môi trường ở khư vực, chi tiêu số liệu của báo cáo địa chất công trình có đầy đú đáng tin cậy không;
– Biện pháp kỹ thuật tổ chức chủ yếu có tốt không, tác dụng của nó có mạnh không; biện pháp an toàn kỹ thuật có đảm bảo thiết thực không, có thể hiện được phương châm “an toàn là số 1” không.