Loading

wait a moment

Những thuật ngữ chất lượng quan trọng

1. Phương châm chất lượng và mục tiêu chất lượng:

Phương châm chất lượng là chỉ tôn chỉ chất lượng và phương hướng chất lượng chung của tổ chức mà do người quản lý cao nhất của tổ chức đó chính thức công bố. Mục tiêu chất lượng là chỉ, đế thực thi phương châm chất lượng của tố chức đó, người quản lý phải quy định các mục tiêu có liên quan đến yếu tô chất lượng mâu chốt như tính năng, tính phù hợp, tính an toàn, độ tin cậy. Kỹ sư giám sát, chu Công trình và nhà thầu cùng chung và nhất trí với phương châm và mục tiêu chất lượng công trình.

2. Quản lý chất lượng và hệ thống chất lượng:

Quản lý chất lượng là chỉ toàn bộ chức năng quản lý đê lập và thực thi phương châm chất lượng Còn hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức, chức trách, trình tự, quá trình và tài nguyên để thực hiện quản lý chất lượng. Hệ thống đảm bảo chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng mà mọi người thường nói theo cách đề xuất của tiêu chuẩn hoá nên là hệ thống chất lượng. Từ “tài nguyên” mà hệ thống chất lượng đề cập đến là chỉ:

– Tài nguyên nhân tài và kỹ năng chuyên môn;
– Công cụ nghiên cứu khoa học và thiết kế;
– Thiết bị chế tạo hoặc thi công;
– Thiết bị kiểm nghiệm và thí nghiệm;
– Máy móc, đồng hồ đo và phần mểm máy vi tính.

3. Đảm hảo chất lượng và khống chế chất lượng:

Đảm bảo chất lượng là chỉ, có thể đáp ứng yêu cầu chất lượng quy định của một sản phẩm hoặc phục vụ nào đó, cung cấp toàn bộ hoạt động có kế hoạch, có hệ thông cần thiết để đáp ứng sự tín nhiệm. Là chỉ sự đảm bảo của xí nghiệp cho người tiêu dùng về mặt chất lượng sản phẩm, thường thể hiện bằng hình thức “giấy đảm bảo chất lượng”, để làm cho sự đảm bảo này được thực hiện, xí nghiệp lập hệ thống đảm bảo chất lượng hoàn chỉnh, thực hiện hoạt động quản lý chất lượng toàn bộ quá trình đối với sản phẩm hoặc phục vụ. Còn khống chế chất lượng là chỉ kỹ thuật nghề nghiệp và hoạt động đã được dùng để đạt yêu cầu chất lượng. Mục đích của nó là ở chỗ, khống chế các quá trình và trình tự công việc trong quá trình hình thành chất lượng, thực hiện phương châm “lấy dự phòng làm chính”, dùng các công cụ kỹ thuật và biện pháp kỹ thuật hữu hiệu thực hiện, đạt được yêu cầu quy định, nâng cao hiệu quả kinh tế.

4. Kiểm nghiệm chất lượng vù kiểm tra chất lượng:

Kiểm nghiệm chất lượng là tiến hành trắc đạc, kiểm tra, thí nghiệm, đo đạc đối với một hoặc nhiều đặc tính của sản phẩm hoặc phục vụ, đồng thời tiến hành so sánh những đặc tính này với yêu cầu quy định để xác định tính phù hợp của nó. Kiểm tra chất lượng là chỉ sự theo rõi và nghiệm chứng liên tục mà trạng thái phân tích ghi chép tiến hành, dựa theo các quy định có liên quan đối với trình tự, phương pháp, điều kiện, quá trình, sản phẩm và phục vụ để đảm bảo thoả mãn yêu cầu chất lượng quy định. Kiểm nghiệm cung cấp bằng chứng cho kiểm tra, kiểm tra thúc đẩy sự phát triển của biện pháp kiểm nghiệm và hoạt động kiểm nghiệm. Với sản phẩm công trình, kiểm tra và kiểm nghiệm tồn tại hai mặt và ba hệ thống, đó là: kiểm tra và kiểm nghiệm chất lượng nội bộ xí nghiệp, kiểm tra và kiểm nghiệm chất lượng ngoài xí nghiệp, gồm các trạm kiểm tra chất lượng công trình của Nhà nước và chủ công trình hoặc công ty giám sát xây dựng công trình mà chủ công trình uỷ thác. Ba hệ thống là: hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà thầu; hệ thống giám sát chất lượng của Chính phủ; hệ thống giám sát xây dựng xã hội.