Loading

wait a moment

Quản lý hợp đồng thi công

Quản lý hợp đồng xây dựng công trình, là chi một loạt các hoạt động của cơ quan quản lý hành chính công thương chính quyền các cấp, cơ quan quản lý hành chính xây dựng và cơ cấu tiền tệ, cùng với chủ công trình, nhà thầu, dựa vào pháp luật, vào quy định hành chính, chế độ quy trình, dùng các biện pháp pháp luật, hành chính đế tiến hành tổ chức, chí đạo, phối hợp và giám sát, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự trong hợp đồng thi cóng, xử lý tranh chấp hợp đồng thi công, phòng ngừa và ngăn chặn hành vi phạm pháp, báo đám quy định của hợp đổng thi công thực thi đầy đủ.

Trong quán lý hợp đồng thi công công trình, quản lý hợp đồng và quản lý đầu tư tiến độ chất lượng và tin tức có quan hệ mật thiết tạo thành hệ thống quản lý hạng mục công trình (xem hình 3.2).

Quản lý hợp đồng thi công 1

Sơ đồ quản lý hạng mục công trình

1. Các cấp quản lý hợp đồng thi công và chức năng của nó:

– Cấp thứ nhất: Cơ quan Nhà nước và cơ cấu tiền tệ quản lý hợp đồng thi công. Nó bao gồm cơ quan quản lý hành chính công thương chính quyền các cấp, cơ quan chú quản hành chính xây dựng và ngân hàng cấp phát công trình xây dựng. Chức năng chủ yếu của nó là lập pháp, giám sát, công chứng và trọng tài.
– Cấp thứ hai: Tổ chúc cơ sở quản lý hợp đồng thi công, chủ yếu là chủ công trình và nhà thầu, nội dung quản lý của nó xem bảng 3.5, bảng 3.6.

Quản lý hợp đồng thi công 1

Quản lý hợp đồng thi công 1

Quản lý hợp đồng thi công 1

 

2. Tính giai đoạn của quản lý hợp đồng thi công

Đầu tiên phải tìm hiểu thời gian hiệu lực của hợp đồng, xem hình 3.3.
Tổ chức cơ sở quán lý họp đồng thi công

Quản lý hợp đồng thi công 1

Xây dựng chế độ quản lý hợp đồng

– Tài liệu mời thầu và hợp đồng. Tài liệu mời thầu côn2 trình quốc tế thường bao gồm các nội dung sau:
+ Điều cần biết của người đấu thầu:
+ Đơn đấu thầu và các tài liệu kèm theo;
+ Dự thảo hợp đồng;
+ Điểu kiện họp đồng;
+ Các văn bản kỹ thuật của họp đồng.

Quản lý hợp đồng thi công 1

Thời gian có hiệu lực của hợp đồng

Nhiệm vụ chính của quản lý hợp đồng trong giai đoạn này là: + Thẩm tra kết cấu văn bản hợp đồng;

+ Tiến hành phân tích rủi ro của hợp đổng;
+ Đề xuất tin tức, kiến nghị, ý kiến hoặc cảnh cáo về quyết định để báo giá và đàm phán hợp đồng;
+ Kiểm tra về phương diện pháp luật đối với việc sửa chữa hợp đồng;
– Ký kết văn bản hợp đồng thi công. Thấm tra tư cách, tín nhiệm và năng lực thực hiện của đối phương: nghiên cứu. điều tra, xác minh tình hình tài chính, kỹ thuật và lính kha thi cua hợp đồng. Đối với nội dung của hợp đồng, đặc biệl là nghía vụ và quyền lợi mà đương sự đảm nhiệm, đòi hoi hai ben có ý kiên hoàn toàn nhất trí, mới có thê làm thú tục ký tên, đóng dấu, công chứng.

– Thực thi hợp đồng thi công. Đầu tiên phái lập hệ thông dam báo thực thi hợp đồns, phân rõ trách nhiệm hop đồng, thực hiện quản lý mục tiêu, như lập hệ thông tài liệu; kiêm tra chẽ đó nghiệm thu và chế độ vãn bán. Tiếp dó thực hiện khống chế thực thi họp đồng, bao gồm không chế mục tiêu hop đổng (xem hình 3.4); giám sát thực thi họp dồng (xem hình 3.5) và bám sát hưp đồng (xem bảng 3.7).

3. Quản lý thay đổi hợp đồng

Nói chung, sau khi ký hợp đổng dẩn đến những thay dổi vé phạm vi công trình, quan hệ trách nhiệm và quyển lơi cùa hai bên, đểu có thể xem như thay đổi hop đổng.
– Nguyên nhân dần đến thay đổi thường gặp là:
+ Chí thị thay đổi mới;
+ Bản vẽ thiết kê thay dổi;
+ Điều kiện công trình thay dổi;
+ úhg dụng kỹ thuật mới, công nghệ mới, vật liệu mới và thành quả mới;
+ Những yêu cầu mới đối với công trình xây dựng của cơ quan Chính phủ.

Quản lý hợp đồng thi công 1

Khống chế mục tiêu công trình

Quản lý hợp đồng thi công 1

Giám sát thực thi hợp đồng

Quản lý hợp đồng thi công 1

– Ánh hưởng của thay đổi hợp đồng:
Chủ yếu thê’ hiện ỏ’ một số mật sau:
+ Các loại văn bản định nghĩa mục tiêu công trình và tình hình thực thi công trình đều cần thay đổi và sửa chữa tương ứng, như bản vẽ thiết kế, kế hoạch tiến độ.
+ Dẫn đến thay đổi trách nhiệm họp đồng giữa hai bên, giữa các thầu phụ.
+ Dẫn đến làm lại, ngừng việc, tổn thất vật liệu công trình đã hoàn thành.
– Yêu cầu sử lý thay đổi hợp đồng, bao gồm:
+ Nhanh chons thay đổi;
+ Cẩn thận ra chí thị thay đổi một cách nhanh chóng, toàn diện, hệ thống;
+ Phân tích thêm ảnh hưởng của sự thay đổi hợp đồng.
– Hình thức thay đổi họp đồng:
+ Các văn bán thay đổi như hội nghị, ghi chép, bản ghi nhớ, phương án sửa chữa;
+ Các chí thị của chủ công trình , “đại diện bên A” thay đối công trình trong phạm vi hợp đồng qưy định.
– Thủ tục thay đổi:
+ Hai bên ký kết văn bản thay đổi;
+ Trình tự thay đối công trình (xem hình 3.6);

Quản lý hợp đồng thi công 1

Trình tự thay đổi hợp đồng

+ Nội dung và cách xin thay đổi công trình (xem bảng 3.8).

Bảng 3.8- Biểu xin thay đổi công trình

Quản lý hợp đồng thi công 1

– Đối với bất kỳ vấn để gì của công trình, nhà thầu không dược tự thay đổi công trình.
– Trong quá trình thực hiện họp đồng, bất kỳ thay đổi gì trong nội duna hợp đồng phái được nhàn viên quán lý hợp đổng thấm tra vể mặt kỹ thuật và pháp luật, mới dược đề xuất.