Loading

wait a moment

 Tính khối lượng công trình và khống chế chi trả – P1

Tính khối lượng công trình là chi su xác nhận khối lương công trình đã hoàn thành khi thưc thi xây dưng cua kỹ su giám sát dựa theo các mục xây dưng quy dinh trong hưp đống, theo yêu cầu cứa kế hoach tiến đò và thiêt kê ban vẽ thi cone doi VỚI nhà thấu, bơi vì. khối lương tronu h(tp đống thường là dư kiên kê hoạch, khung phai là khôi lương cuối cùng

Chi tra cong trình là cln tra cưa chu cóng trình đòi với khoán mục nào đó cùa nhà tháu, đêu phái dược kỹ sư giám sát chứng minh, làm chồ dựa chi trá khoan mục cõng trình cua chu còng trình đối với nhà thâu. Trong quá trình giám sát công trình, kỹ sư giám sát dùng biên pháp kinh tê đế quàn lý toàn diện đối với giá thành, tiên đô và chất lượng Đó cũng là hạt nhân quán lý hợp đổng trong hơp đồng thông lệ FIDIC.

1. Nội dung tính toán khói lượng công trình:

– Đối chiêu các hạng mục trong danh mục khôi lượng hạng mục công trình cứa hợp đổng, dưa vào trình tư hoặc bó phận, tiến hành tính toán khối lượng công trình đã hoàn thành theo sô hiệu hạng mục tương ứng.
– Khi tính khối lượng, vì lệnh thay đối công trình cúa kỹ sư giám sát là một bô phận cúa hổ sơ hợp đổng, vì vậy. các hạng mục thay đối công trình cũng thuộc các hạng mục quy định trong hợp đống, phải tính toán ngay khi hoàn thành hạng mục
thay đối, đồng thời ghi vào bảng thanh toán khối lượng công trình tăng giảm. Các hạng mục thay đổi không giống danh mục trong hợp đồng, thì tính khối lượng theo phương pháp quy định của lệnh thay đổi.
– Điều kiện cần đê tính khối lượng công trình là công trình đã hoàn thành phải đạt được tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng mà hợp đồng quy định, các số liệu thí nghiệm đầy đủ và được kỹ sư giám sát chất lượng nghiệm thu đạt yêu cầu.

2. Phương pháp tính khối lượng công trình:

Phương pháp tính khối lượng công trình phải xử lý theo phương pháp các điều khoản hợp đồng quy định. Thường có mấy phương pháp tính khối lượng sau:
– Phương pháp phân bổ đều;
– Phương pháp bằng chứng;
– Phương pháp dự kiến giá;
– Phương pháp tổng hợp;
– Phương pháp tính toán bản vẽ;
– Phương pháp mặt cắt;
– Phương pháp phân chia tính khối lượng.

3. Trình tự tính toán khối lượng:

Phương thức tính khối lượng thường do kỹ sư giám sát và nhà thầu cùng tính toán đối với khối lượng hoàn thành thực tế, cũng có thể phía giám sát hoặc phía nhà thầu sau khi tự tính riêng rồi giao cho phía kia xác nhận, vì phương pháp sau tính độc lập, tăng trình tự và thời gian tính toán kiểm tra, dễ xẩy ra sai sót, vì vậy dùng phương pháp cùng tính toán tốt hơn.
Trình tự tính toán khối lượng là: Nhà thầu trong thời gian quy định giao báo cáo khối lượng công trình đã hoàn thành và đã được nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng cho chủ công trình và kỹ sư giám sát, Kỹ sư giám sát nhận được báo cáo, trong thời gian quy định, xác nhận khối lượng công trình đã hoàn thành theo bản vẽ thi công, đồng thời trước khi tính, thông báo nhà thầu, nhà thầu cử người cùng tham gia và ký xác nhận, nhà thầu không tham gia mà không có lý do, kết quả tự tính toán của kỹ sư giám sát vẫn có hiệu lực, nhưng kỹ sư giám sát trước đó không thông báo cho nhà thầu theo thời gian quy định, để nhà thầu không thể tham gia tính khối lượng, thì kết quả tính toán không có hiệu lực. Đối với báo cáo yêu cầu tính toán khối lượng của nhà thầu, nếu kỹ sư giám sát trong thời gian quy định không cùng tính toán, thì khối lượng liệt kê trong báo cáo của nhà thầu coi như được thừa nhận.
Đối với khối lượng tăng vượt quá yêu cầu bản vẽ thi công do nhà thầu gây lên và khối lượng mà nguyên nhân do bản thân nhà thầu phải làm lại, thì không được tính.
Khối lượng sau khi hai bên xác nhận, nhà thầu điền vào bản kiểm tra khối lượng tạm ứng, sau khi kỹ sư giám sát kiểm tra thẩm định, ký chứng từ tạm ứng hoặc chứng từ thanh toán công trình, làm chỗ dựa chi trả công trình.

 Tính khối lượng công trình và khống chế chi trả - P1 1

Trình tự tính khối lượng công trình